Phần thi lý thuyết lái xe ô tô hạng B2 gồm 35 câu hỏi, trong đó chỉ cần làm sai duy nhất 1 câu điểm liệt là thí sinh sẽ bị đánh trượt trực tiếp dù các câu khác có làm đúng hết. Do đó, việc nắm vững bản chất và cách xử lý các câu hỏi này là yếu tố cốt lõi để vượt qua kỳ thi sát hạch. Cùng Dạy Lái Xe Bình Dương ôn tập lại 60 câu điểm liệt B2 cần lưu ý trong phần thi lý thuyết nhé.

Tổng hợp 60 câu điểm liệt B2 cần ghi nhớ
Dưới đây là danh sách chi tiết các câu hỏi điểm liệt cốt lõi kèm theo lời giải thích trực quan, dễ hiểu dựa trên nền tảng Luật Giao thông đường bộ:
Nhóm 1: Các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối (Câu 1 – Câu 7)
Câu 1: Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường vào tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?
- Không nghiêm cấm.
- Bị nghiêm cấm.
- Bị nghiêm cấm tùy theo các tuyến đường.
- Bị nghiêm cấm tuỳ theo loại xe.
Giải thích: Việc đảm bảo an toàn kỹ thuật và môi trường là điều kiện tiên quyết của mọi phương tiện khi lưu thông nhằm bảo vệ tính mạng con người và không gian sống. Do đó, hành vi này bị pháp luật nghiêm cấm tuyệt đối trên mọi tuyến đường, không có ngoại lệ.
Câu 2: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma tuý có bị nghiêm cấm hay không?
- Bị nghiêm cấm.
- Không bị nghiêm cấm.
- Không bị nghiêm cấm, nếu có chất ma tuý ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
Giải thích: Chất ma túy gây ảo giác và làm mất hoàn toàn khả năng kiểm soát hành vi, là nguyên nhân cực kỳ nguy hiểm dẫn đến tai nạn thảm khốc. Pháp luật áp dụng chính sách “không khoan nhượng” – cấm tuyệt đối bất kể liều lượng.
Câu 3: Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?
- Bị nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp.
- Không bị nghiêm cấm.
- Bị nghiêm cấm.
Giải thích: Tốc độ bừa bãi, giành đường và vượt ẩu là những hành vi trực tiếp phá vỡ trật tự an toàn giao thông. Đây là những lỗi chủ quan cố ý nguy hiểm nên luôn bị nghiêm cấm.
Câu 4: Hành vi vượt xe tại các vị trí có tầm nhìn hạn chế, đường vòng, đầu dốc có bị nghiêm cấm hay không?
- Không bị nghiêm cấm.
- Không bị nghiêm cấm khi rất vội.
- Bị nghiêm cấm.
- Không bị nghiêm cấm khi khẩn cấp.
Giải thích: Tại đường vòng, đầu dốc hoặc nơi tầm nhìn bị che khuất, người lái xe không thể quan sát được dòng xe ngược chiều. Việc vượt xe lúc này không khác gì một hành vi tự sát và gây họa cho người khác, vì vậy bị cấm hoàn toàn.
Câu 5: Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật Giao thông đường bộ?
- Được phép sản xuất, sử dụng khi bị mất biển số.
- Được phép mua bán, sử dụng khi bị mất biển số.
- Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép.
- Giải thích: Biển số xe là công cụ quản lý nhà nước về an ninh trật tự và phương tiện. Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được phép cấp phát; mọi hành vi tự ý sản xuất, mua bán hay sử dụng biển số lậu đều là vi phạm pháp luật.
Câu 6: Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?
- Không bị nghiêm cấm.
- Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể.
- Bị nghiêm cấm.
Giải thích: Hành vi này không chỉ vi phạm nghiêm trọng Luật Giao thông mà còn vi phạm đạo đức xã hội và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng”.
Câu 7: Người điều khiển xe môtô, ô tô, máy kéo trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?
- Bị nghiêm cấm.
- Không bị nghiêm cấm.
- Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
Giải thích: Theo Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia hiện hành, nhằm thực hiện mục tiêu “Đã uống rượu bia – Không lái xe”, bất kỳ mức nồng độ cồn nào xuất hiện trong máu hoặc hơi thở của người lái xe cũng đều bị cấm.
Nhóm 2: Ý thức chấp hành quy tắc giao thông (Câu 8 – Câu 31)
Câu 8: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
- Đỗ xe trên đường phố.
- Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ có tốc độ cao.
- Làm hỏng (cố ý) cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách.
- Sử dụng còi và quay đầu xe trong khu dân cư.
Giải thích: Cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách là hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ an toàn cho người tham gia giao thông. Hành vi “cố ý” phá hoại tài sản công cộng này bị nghiêm cấm và xử phạt rất nặng.
Câu 13: Hành vi lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới có được phép hay không?
- Được phép.
- Không được phép.
- Được phép tùy từng trường hợp.
Giải thích: Việc tự ý độ, chế đèn siêu sáng hoặc còi âm lượng lớn sai thiết kế ban đầu sẽ làm chói mắt, giật mình người đối diện, dễ gây tai nạn giao thông và khiến xe không đủ điều kiện đăng kiểm.
Câu 14: Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có được phép hay không?
- Chỉ được thực hiện nếu đã hướng dẫn đầy đủ.
- Không được phép.
- Được phép tuỳ từng trường hợp.
- Chỉ được phép thực hiện với thành viên trong gia đình.
Giải thích: Người không đủ điều kiện (chưa đủ tuổi, không có GPLX phù hợp) không có kỹ năng xử lý tình huống. Việc giao xe cho họ là hành vi gián tiếp gây nguy hiểm cho xã hội và chủ xe phải chịu trách nhiệm liên đới.
Câu 15: Khi lái xe trên đường, người lái xe cần quan sát và bảo đảm tốc độ phương tiện như thế nào?
- Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng.
- Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép vào ban đêm.
- Không vượt quá tốc độ cho phép.
Giải thích: Tốc độ tối đa quy định được tính toán dựa trên hạ tầng kỹ thuật đường bộ và mật độ giao thông. Người lái xe phải tuân thủ tuyệt đối giới hạn này trong mọi điều kiện thời gian hay mật độ đường sá để làm chủ tình huống.
Câu 16: Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?
- Được phép.
- Không được phép.
- Tùy từng trường hợp.
Giải thích: Đây đều là các khu vực có địa hình nguy hiểm hoặc không gian hạn chế, nếu cố tình quay đầu sẽ gây ách tắc giao thông nghiêm trọng và tiềm ẩn rủi ro va chạm cực kỳ cao.
Câu 17: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?
- Được phép.
- Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
- Tuỳ trường hợp.
- Không được phép.
- Giải thích: Việc kéo hoặc đẩy phương tiện khác bằng xe máy làm giảm nghiêm trọng tính cân bằng của xe, khiến người lái không thể phanh hoặc rẽ an toàn, dễ ngã xe ra đường.
Câu 18: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép hay không?
- Được phép.
- Tuỳ trường hợp.
- Không được phép.
- Giải thích: Những hành vi nêu trên là biểu hiện của việc thiếu ý thức, coi thường tính mạng, gây mất an toàn kỹ thuật phương tiện và đe dọa trực tiếp đến tính mạng của chính họ lẫn người xung quanh.
Câu 19: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?
- Được mang, vác tuỳ trường hợp cụ thể.
- Không được mang, vác.
- Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.
- Được mang vác tùy theo sức khỏe của bản thân.
- Giải thích: Mang vác vật cồng kềnh trên xe máy làm lệch trọng tâm xe, cản trở tầm nhìn của người lái và các phương tiện khác, rất dễ va quệt vào người đi đường.
Câu 20: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không ?
- Được phép.
- Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
- Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
- Không được phép.
- Giải thích: Quy tắc tương tự việc sử dụng phương tiện để kéo/đẩy. Người ngồi sau tuyệt đối không được thực hiện hành vi bám, kéo xe khác để tránh gây mất thăng bằng cho cả hai phương tiện khi đang di chuyển.
Câu 21: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?
- Được sử dụng.
- Chỉ người ngồi sau được sử dụng.
- Không được sử dụng.
- Được sử dụng nếu không có áo mưa.
Giải thích: Chiếc ô (dù) khi mở ra sẽ chịu lực cản gió rất lớn khi xe chạy, dễ làm xe bị lật hoặc che khuất hoàn toàn tầm nhìn của người điều khiển phía sau.
Câu 22: Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được phép kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?
- Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.
- Không được phép.
- Chỉ được phép thực hiện trên đường thật vắng.
- Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt.
Giải thích: Khi lên dốc, xe máy cần lực kéo lớn ổn định. Việc kéo thêm một người đi xe đạp sẽ làm xe giảm tốc độ đột ngột, mất đà và dễ dẫn đến tình trạng lật xe, tụt dốc nguy hiểm.
Câu 23: Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?
- Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạm xăng.
- Chỉ được thực hiện trên đường vắng phương tiện cùng tham gia giao thông.
- Không được phép.
Giải thích: Luật giao thông không cho phép các phương tiện 2 bánh tự cứu hộ nhau bằng cách kéo, đẩy trực tiếp trên đường lưu thông công cộng. Trường hợp này bắt buộc phải dắt bộ hoặc dùng xe tải cứu hộ chuyên dụng.
Câu 24: Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?
- Không được vận chuyển.
- Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận.
- Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km.
Giải thích: Xe mô tô, xe gắn máy có giới hạn xếp hàng hóa rất nghiêm ngặt. Việc chở đồ cồng kềnh vượt quá kích thước quy định là vi phạm luật pháp do rủi ro gây tai nạn rất lớn.
Câu 25: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không?
- Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn.
- Không được phép.
- Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể.
Giải thích: Các hành vi này làm giảm sự tập trung, chiếm dụng không gian của người đi bộ và gây ùn tắc giao thông, cản trở các phương tiện khác vận hành bình thường.
Câu 27: Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?
- Được dừng xe, đỗ xe trong trường hợp cần thiết.
- Không được dừng xe, đỗ xe.
- Được dừng xe, không được đỗ xe.
Giải thích: Đây là các vị trí hạ tầng kỹ thuật đặc biệt phục vụ cứu hỏa, cứu hộ và vận hành đô thị. Việc dừng đỗ xe tại đây có thể làm tê liệt hệ thống ứng phó khẩn cấp khi xảy ra sự cố nguy hiểm.
Câu 28: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?
- Không được quay đầu xe.
- Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn.
- Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.
Giải thích: Đây là những điểm đen giao thông nguy hiểm, diện tích lòng đường hẹp hoặc chịu rủi ro lớn từ tàu hỏa. Do đó, luật cấm hoàn toàn hành vi quay đầu xe tại đây để tránh tai nạn thảm khốc.
Câu 29: Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?
- Từ từ đi cắt qua đoàn người, đoàn xe.
- Không được cắt ngang qua đoàn người, đoàn xe.
- Báo hiệu từ từ cho xe đi cắt qua để bảo đảm an toàn.
Giải thích: Việc cắt ngang qua một đoàn người/xe di chuyển có tổ chức vừa thể hiện sự thiếu văn hóa giao thông, vừa phá vỡ lộ trình an toàn và dễ dẫn đến va chạm hàng loạt.
Câu 30: Khi muốn lùi xe nhưng không quan sát được phía sau, cần làm gì để đảm bảo an toàn?
- Phải lùi thật chậm.
- Có thể được lùi xe nhưng phải mở cửa xe.
- Không được lùi xe.
- Bấm còi 3 lần liên tiếp trước khi lùi.
Giải thích: Nguyên tắc cốt lõi khi lùi xe là “không thấy rõ thì không lùi”. Nếu tầm nhìn bị mù hoàn toàn phía sau, việc cố tình lùi xe cực kỳ nguy hiểm, có thể chèn qua người đi bộ hoặc chướng ngại vật thấp dưới gầm xe.
Câu 31: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển phương tiện cơ giới có được dừng đỗ xe trên phần đường xe chạy hay không?
- Được dừng, đỗ.
- Không được dừng, đỗ.
- Được dừng, đỗ nhưng phải đảm bảo an toàn.
Giải thích: Tốc độ lưu thông trên đường cao tốc rất cao (lên đến 120km/h). Việc dừng đỗ phương tiện trên phần đường xe chạy sẽ tạo thành vật cản cố định bất ngờ, các xe phía sau rất khó phanh kịp dẫn đến đâm dồn đuôi liên hoàn.
Nhóm 3: Hiệu lệnh và Kỹ năng xử lý trên Đường cao tốc / Giao lộ (Câu 74 – Câu 142)
Câu 74: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
- Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.
- Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.
- Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.
Giải thích: Người điều khiển giao thông (Cảnh sát giao thông) là lực lượng điều tiết trực tiếp tại hiện trường dựa trên tình hình thực tế lúc đó (ùn tắc, sự cố đột xuất). Vì vậy, hiệu lệnh bằng tay hoặc còi của CSGT có giá trị tối cao, vượt trên hệ thống biển báo cố định hay đèn tín hiệu tự động.
Câu 82: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?
- Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường; khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài; nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc.
- Phải có tín hiệu xin vào và phải nhanh chóng vượt xe đang chạy trên đường để nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài; nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy qua làn đường đó để vào làn đường của đường cao tốc.
Giải thích: Xe chạy trên đường cao tốc đang có vận tốc rất lớn và có quyền ưu tiên tuyệt đối. Xe từ đường nhánh nhập làn bắt buộc phải dùng làn đường tăng tốc để đạt vận tốc tương đương, quan sát và nhường đường cho dòng xe chính, tuyệt đối không được tranh chấp hay cướp đường đột ngột.
Câu 83: Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trên làn dừng khẩn cấp của đường cao tốc trong trường hợp nào dưới đây?
- Xe gặp sự cố, tai nạn, hoặc trường hợp khẩn cấp không thể di chuyển bình thường.
- Để nghỉ ngơi, đi vệ sinh, chụp ảnh, làm việc riêng …
- Cả ý 1 và ý 2.
Giải thích: Đúng như tên gọi “làn dừng khẩn cấp”, khu vực này chỉ phục vụ các mục đích an toàn cứu hộ khi xe hỏng hóc kỹ thuật hoặc người trên xe gặp sự cố y tế nguy kịch. Cấm tuyệt đối việc dừng xe tại đây để giải quyết các nhu cầu cá nhân như chụp ảnh, nghỉ ngơi.
Câu 87: Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ?
- Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.
- Lùi xe sát lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.
- Tiếp tục chạy đến lối ra tiếp theo.
Giải thích: Lùi xe hay quay đầu xe trên đường cao tốc là hành vi vi phạm nghiêm trọng và đặc biệt nguy hiểm. Giải pháp duy nhất đúng quy định là phải tiếp tục di chuyển thẳng đến nút giao tiếp theo để rời khỏi cao tốc một cách an toàn.
Câu 101: Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?
- Khi tham gia giao thông đường bộ.
- Chỉ khi đi trên đường chuyên dùng; đường cao tốc.
- Khi tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.
Giải thích: Mũ bảo hiểm bảo vệ bộ phận đầu – vùng trọng yếu của con người. Do đó, luật quy định bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn ngay khi đưa phương tiện tham gia vào bất kỳ mạng lưới giao thông đường bộ nào, không phân biệt loại đường.
Câu 117: Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?
- Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
- Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ, tại nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt.
- Cả ý 1 và ý 2.
Giải thích: Việc quay đầu ở những vị trí đặc thù như phần đường đi bộ, trên cầu, đường dốc hay đường sắt sẽ khóa chặt dòng lưu thông, triệt tiêu tầm nhìn phản xạ của xe khác và dễ dẫn đến tai nạn trực diện nghiêm trọng.
Câu 119: Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?
- Giảm tốc độ, đi từ từ để vượt qua trước người đi bộ.
- Giảm tốc độ, có thể dừng lại nếu cần thiết trước vạch dừng xe để nhường đường cho người đi bộ qua đường.
- Tăng tốc độ để vượt qua trước người đi bộ.
Giải thích: Vạch đi bộ là khu vực ưu tiên tuyệt đối dành cho người đi bộ. Lái xe văn minh và đúng luật bắt buộc phải chủ động giảm tốc độ, sẵn sàng dừng hẳn phương tiện để nhường quyền đi trước cho người đi bộ qua đường.
Câu 123: Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?
- Diễn ra trên đường phố không có người qua lại.
- Được người dân ủng hộ.
- Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Giải thích: Đua xe tốc độ cao ảnh hưởng cực lớn đến an toàn công cộng và trật tự xã hội. Do đó, hoạt động này chỉ được tổ chức hợp pháp khi có sự phê duyệt, thẩm định phương án bảo an chặt chẽ từ các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Câu 124: Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?
- Tăng tốc độ kết hợp với nghe nhạc và đi tiếp.
- Quan sát, dừng xe tại nơi quy định; nghỉ cho đến khi hết buồn ngủ và đi tiếp.
- Sử dụng một ít rượu và bia để hết buồn ngủ và đi tiếp.
Giải thích: Trạng thái ngủ gật (ngủ quên trong vài giây) khiến bộ não mất hoàn toàn nhận thức về không gian. Cách giải quyết khoa học và an toàn nhất là đưa xe vào vị trí đỗ hợp pháp, chợp mắt nghỉ ngơi để khôi phục sự tỉnh táo hoàn toàn.
Câu 142: Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như nào là đúng quy tắc giao thông?
- Giảm tốc độ, nhường đường cho xe trên đường chính từ bất kì hướng nào tới.
- Nháy đèn, bấm còi để xe đi trên đường chính biết và tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.
- Quan sát xe đang đi trên đường chính, nếu là xe có kích thước lớn hơn thì nhường đường, xe có kích thước nhỏ hơn thì tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.
Giải thích: Đường chính luôn là đường ưu tiên, dòng phương tiện lưu thông ổn định với tốc độ cao. Do đó, phương tiện di chuyển từ đường phụ (đường nhánh) nhập làn ra đường chính phải giảm tốc, nhường quyền đi trước cho tất cả các xe trên trục đường chính không phân biệt hướng di chuyển.
Nhóm 4: Tốc độ, Làn đường và Ưu tiên giao cắt với Đường sắt (Câu 148 – Câu 165)
Câu 148: Phương tiện giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?
- Đi về phía bên trái.
- Đi về phía bên phải.
- Đi ở giữa.
Giải thích: Quy tắc giữ làn đường tại Việt Nam là phương tiện di chuyển chậm hơn phải chủ động nép sát về phía lề đường bên phải nhằm nhường dải tốc độ cao bên trái cho các phương tiện muốn vượt hoặc di chuyển nhanh hơn.
Câu 149: Trên đường có nhiều làn đường, khi điều khiển phương tiện ở tốc độ chậm bạn phải đi ở làn đường nào?
- Đi ở làn bên phải trong cùng.
- Đi ở làn phía bên trái.
- Đi ở làn giữa.
- Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.
Giải thích: Tương tự câu 148, làn ngoài cùng bên phải được mặc định phân bổ cho các phương tiện di chuyển ở dải tốc độ thấp hoặc xe thô sơ, xe tải nặng nhằm tối ưu năng lực thông hành chung toàn tuyến.
Câu 152: Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào ghi ở dưới đây?
- Trên cầu hẹp có một làn xe. Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.
- Trên cầu có từ 2 làn xe trở lên; nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang đi phía trước nhưng không phát tín hiệu ưu tiên.
- Trên đường có 2 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.
- Giải thích: Trên cầu hẹp có một làn xe, không gian phân tách không đủ để hai xe song hành an toàn. Tại giao lộ hoặc đường sắt, rủi ro va chạm trực diện đan xen rất cao. Đồng thời, xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ luôn có đặc quyền tối cao, tuyệt đối không được cản trở hoặc vượt qua.
Câu 157: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?
- Phương tiện nào bên phải không vướng.
- Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước.
- Phương tiện giao thông đường sắt.
Giải thích: Tàu hỏa là phương tiện có khối lượng cực lớn, di chuyển trên hệ thống ray cố định và cần quãng đường phanh rất dài (lên tới hàng trăm mét). Do đó, phương tiện đường sắt luôn giữ quyền ưu tiên tuyệt đối trước mọi loại xe đường bộ.
Câu 158: Tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt quyền ưu tiên thuộc về loại phương tiện nào dưới đây?
- Xe cứu hỏa.
- Xe cứu thương.
- Phương tiện giao thông đường sắt.
- Ô tô, mô tô và xe máy chuyên dùng.
Giải thích: Dù là các xe ưu tiên hàng đầu của đường bộ như xe cứu hỏa hay cứu thương cũng bắt buộc phải dừng lại nhường đường khi đi qua điểm giao cắt có tàu hỏa sắp tới vì tàu hỏa không thể dừng đột ngột để nhường đường.
Câu 163: Khi xe ô tô, mô tô đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc khi có tiếng chuông báo hiệu, người lái xe xử lý như thế nào?
- Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt.
- Nhanh chóng cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới.
- Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới.
- Cho xe dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất.
Giải thích: Đèn đỏ hoặc tiếng chuông báo hiệu đồng nghĩa với việc tàu hỏa đã đi vào phạm vi nguy hiểm gần giao lộ. Lái xe phải dừng khẩn cấp trước vạch quy định và duy trì cự ly an toàn tối thiểu 5m tính từ đường ray để tránh luồng hút gió hoặc va quệt khi tàu chạy qua.
Câu 164: Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?
- Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống, người lái xe phải dừng xe tạm thời đúng khoảng cách an toàn, kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu.
- Khi không có chuông báo hoặc thanh chắn không hạ xuống, người lái xe phải quan sát nếu thấy đủ điều kiện an toàn thì về số thấp, tăng ga nhẹ và không thay đổi số trong quá trình vượt qua đường sắt để tránh động cơ chết máy cho xe vượt qua.
- Cả ý 1 và ý 2.
Giải thích: Câu hỏi tổng hợp đầy đủ hai kịch bản: Khi rào chắn đóng phải dừng xe an toàn; khi không có rào chắn phải chủ động quan sát kỹ, về số thấp (tối ưu lực kéo, chống chết máy đột ngột) rồi mới dứt khoát vượt qua.
Câu 165: Trên đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt, người không có nhiệm vụ có được tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng hay không?
- Không được phép.
- Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn.
- Được phép tùy từng hoàn cảnh và điều kiện cụ thể.
Giải thích: Hệ thống rào chắn tự động hoặc nhân công đóng lại tức là tính mạng người vượt qua đang bị đe dọa trực tiếp bởi đoàn tàu. Tự ý mở chắn là hành vi phá hoại quy trình an toàn đường sắt, đe dọa an toàn chạy tàu.
Nhóm 5: Tác hại chất kích thích và Đạo đức người lái xe (Câu 179 – Câu 232)
Câu 179: Theo Luật phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông?
- Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.
- Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới.
- Người đi bộ.
- Cả ý 1 và ý 2.
Giải thích: Lệnh cấm sử dụng rượu bia nhắm trực tiếp vào chủ thể có vai trò vận hành, điều khiển phương tiện di chuyển (bất kể phương tiện cơ giới hay thô sơ như xe đạp) nhằm ngăn ngừa việc mất kiểm soát hành vi khi lái xe.
Câu 180: Việc lái xe mô tô, ô tô, máy kéo ngay sau khi uống rượu, bia có được phép hay không?
- Không được phép.
- Chỉ được lái ở tốc độ chậm và quãng đường ngắn.
- Chỉ được lái nếu trong cơ thể có nồng độ cồn thấp.
- Giải thích: Tương tự các quy định trước, không có bất kỳ khung dung sai nào cho việc lái xe sau khi sử dụng đồ uống có cồn. Đã uống rượu, bia thì tuyệt đối cấm ngồi sau vô lăng.
Câu 181: Sử dụng rượu bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào?
- Chỉ bị nhắc nhở.
- Bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
- Không bị xử lý hình sự.
- Giải thích: Hành vi này chịu chế tài rất nặng: Xử phạt hành chính tiền mặt mức cao, tước quyền sử dụng GPLX và nếu gây hậu quả nghiêm trọng sẽ lập tức bị truy tố hình sự phạt tù giam.
Câu 223: Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
- Thay đổi tốc độ của xe trên đường bộ.
- Thay đổi tay số của xe trên đường bộ.
- Lạng lách, đánh võng trên đường bộ.
Giải thích: Lạng lách, đánh võng phản ánh hành vi cố ý phá rối trật tự công cộng, tạo rủi ro va chạm cực cao cho các phương tiện di chuyển đúng luật xung quanh.
Câu 224: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?
- Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy.
- Buông một tay; sử dụng xe để chở người hoặc hàng hoá; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
- Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
- Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.
Giải thích: Việc buông cả hai tay hay quệt chân chống xuống đường khi xe chạy tốc độ cao dễ làm xe mất kiểm soát, phát tia lửa gây cháy nổ, đây là hành vi cực kỳ nguy hiểm bị cấm nghiêm ngặt.
Câu 229: Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
- Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.
- Sơ cứu người bị nạn khi cơ quan có thẩm quyền chưa cho phép.
- Sơ cứu người gây tai nạn khi cơ quan có thẩm quyền chưa cho phép.
Giải thích: Khi tai nạn xảy ra, việc bảo vệ hiện trường và tính mạng con người là ưu tiên số một. Mọi hành vi kích động, hành hung người gây tai nạn hoặc hôi của, phá hoại tài sản đều vi phạm nghiêm trọng pháp luật hình sự.
Câu 232: Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
- Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.
- Bỏ trốn sau khi gây ra tai nạn để trốn tránh trách nhiệm.
- Cả ý 1 và ý 2.
Giải thích: Đây là câu hỏi tích hợp đầy đủ hai hành vi vi phạm đạo đức đạo lộ nghiêm trọng nhất: Vừa cấm xâm phạm thân thể/tài sản các bên, vừa cấm hành vi hèn nhát bỏ trốn không tham gia cứu hộ người bị nạn.
Nhóm 6: Kỹ thuật Lái xe An toàn trong các điều kiện Thời tiết, Địa hình đặc thù (Câu 252 – Câu 282)
Câu 252: Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào?
- Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng.
- Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần.
- Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước.
- Giải thích: Mưa lớn hay sương mù làm giảm nghiêm trọng hệ số bám đường và cự ly quan sát. Lái xe khôn ngoan phải giảm tốc để tăng thời gian phản xạ, nới rộng khoảng cách an toàn với xe trước và bật đèn chiếu gần/đèn sương mù để định vị phương tiện mà không làm chói mắt xe đối diện.
Câu 255: Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?
- Quan sát tình hình giao thông phía trước và sau, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
- Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
- Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.
Giải thích: Lỗi “mở cửa xe bất cẩn” là nguyên nhân gây ra nhiều vụ tai nạn chết người cho xe máy đi từ phía sau lên. Quy trình an toàn bắt buộc: Quan sát kỹ qua gương chiếu hậu và nhìn qua vai, mở hé cửa để cảnh báo, khi thấy an toàn mới mở vừa đủ để bước xuống nhanh chóng.
Câu 263: Khi điều khiển ô tô xuống dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?
- Tăng lên số cao, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
- Về số thấp, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
- Về số không (0), nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
Giải thích: Khi xuống dốc cao, lực quán tính đẩy xe lao đi rất nhanh. Việc về số thấp sẽ kích hoạt cơ chế “phanh bằng động cơ” (Engine Braking), giúp kìm hãm tốc độ xe tự nhiên mà không cần rà phanh chân liên tục, tránh làm cháy má phanh dẫn đến mất phanh hoàn toàn.
Câu 264: Để giảm tốc độ khi ô tô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?
- Nhả bàn đạp ga, đạp ly hợp (côn) hết hành trình, đạp mạnh phanh chân để giảm tốc độ.
- Về số thấp phù hợp, nhả bàn đạp ga, kết hợp đạp phanh chân với mức độ phù hợp, để giảm tốc độ.
- Nhả bàn đạp ga, tăng lên số cao, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.
- Giải thích: Đồng nhất với nguyên lý câu 263, việc cắt côn (đạp ly hợp hết hành trình) hoặc đi số cao khi xuống dốc dài sẽ khiến xe chạy tự do theo quán tính cực kỳ nguy hiểm. Bắt buộc phải cài số thấp phù hợp để kiểm soát vận tốc ổn định.
Câu 267: Khi điều khiển ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?
- Nhả bàn đạp ga, về số thấp (sử dụng số L hoặc 1, 2), đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.
- Nhả bàn đạp ga, về số không (N) đạp phanh chân và kéo phanh tay để giảm tốc độ.
- Giải thích: Đối với xe số tự động (AT), khi xuống dốc tuyệt đối không để số D vì xe sẽ tự động lên số cao khiến xe lao nhanh hơn. Lái xe phải chuyển sang chế độ số tay/số thấp (ký hiệu L, M hoặc D1, D2, S…) để tận dụng tối đa lực hãm từ động cơ.
Câu 273: Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động đi trên đường trơn trượt, lầy lội hoặc xuống dốc cao và dài, người lái xe để cần số ở vị trí nào để đảm bảo an toàn?
- Về số thấp, kết hợp phanh chân để giảm tốc độ.
- Giữ nguyên tay số D, kết hợp phanh tay để giảm tốc độ.
- Về số N (số 0), kết hợp phanh chân để giảm tốc độ.
- Giải thích: Đường trơn trượt hay lầy lội đòi hỏi bánh xe phải có lực kéo lớn và tốc độ quay vừa phải để tránh bị xoáy bánh, trượt bánh. Do đó, việc chủ động đưa cần số về vị trí số thấp là giải pháp kỹ thuật tối ưu nhất để kiểm soát chiếc xe vững vàng.
Câu 276: Người lái xe cố tình không phân biệt làn đường, vạch phân làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường một chiều được coi là hành vi nào trong các hành vi dưới đây?
- Là bình thường.
- Là thiếu văn hóa giao thông.
- Là có văn hóa giao thông.
- Giải thích: Việc cố tình vi phạm hàng loạt các quy tắc an toàn cơ bản nhất, đẩy bản thân và người khác vào rủi ro tai nạn giao thông chính là biểu hiện rõ ràng nhất của một người có hành vi ứng xử thiếu văn hóa khi tham gia giao thông.
Câu 277: Khi đang lái xe mô tô và ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?
- Giảm tốc độ để đảm bảo an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.
- Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép dừng xe sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc.
- Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.
- Giải thích: Sử dụng điện thoại làm lu mờ khả năng quan sát và phản xạ của não bộ từ 3-5 lần. Biện pháp an toàn duy nhất đúng luật là phải đưa xe tấp vào lề, dừng đỗ hợp pháp rồi mới tiến hành sử dụng điện thoại.
Câu 282: Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?
- Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
- Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
- Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.
- Giải thích: Xe tay ga không có hộp số sàn nhưng vẫn có cơ chế phanh động cơ bằng côn văng (ly hợp ly tâm). Nếu bạn thả hết ga hoặc tắt máy, ly hợp sẽ ngắt hoàn toàn khiến xe trôi tự do như xe đạp đứt xích. Lái xe phải giữ nhẹ tay ga để duy trì kết nối động cơ, đồng thời kết hợp hai phanh cân bằng để ghìm xe an toàn.
Học bằng lái xe B2 Bình Dương Bá Tòng [100% Đầu ra]
Nếu bạn đang tìm kiếm một địa chỉ học lái xe ô tô hạng B2 uy tín, chất lượng cao tại khu vực Bình Dương, khóa đào tạo trực tiếp của Thầy Bá Tòng là một trong những lựa chọn hàng đầu nhờ các ưu điểm vượt trội:
- Phương pháp học hiện đại: Loại bỏ hoàn toàn cách học vẹt lý thuyết. Học viên được hướng dẫn chi tiết theo tư duy phân tích bản chất Luật Giao thông đường bộ, cam kết giúp bạn nắm trọn vẹn toàn bộ bộ đề lý thuyết và xử lý 100% các câu hỏi điểm liệt không sai sót.
- Thực hành thực tế vững vàng: Học viên được cầm lái trên các dòng xe đời mới, thực hành trực tiếp trên sa hình đạt chuẩn của Bộ Giao thông Vận tải và trải nghiệm các cung đường thực tế tại Bình Dương để tích lũy kinh nghiệm dạn dĩ sau khi nhận bằng.
- Cam kết hỗ trợ tối đa: Lịch học được sắp xếp linh hoạt theo quỹ thời gian rảnh của học viên (kể cả thứ Bảy và Chủ Nhật mà không phát sinh thêm chi phí). Cam kết đồng hành và hỗ trợ học viên từ lúc nộp hồ sơ cho đến khi cầm tấm bằng B2 trên tay.

Câu hỏi thường gặp về 60 câu điểm liệt B2
1. Làm thế nào để nhận biết một câu hỏi là câu điểm liệt trong đề thi?
Trong cấu trúc đề thi chính thức, các câu điểm liệt không được đánh dấu riêng biệt hay tô màu khác lạ để cảnh báo. Tuy nhiên, nội dung của các câu hỏi này thường tập trung rất rõ vào: các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối (sử dụng ma túy, rượu bia, đua xe trái phép), quy tắc ưu tiên giao cắt đường sắt, đường cao tốc và các kỹ thuật lái xe cốt lõi đảm bảo an toàn khi xuống dốc cao hoặc tầm nhìn bị hạn chế.
2. Nếu làm đúng 34/35 câu nhưng sai 1 câu điểm liệt thì kết quả tính ra sao?
Thí sinh sẽ bị hệ thống máy tính đánh trượt ngay lập tức (Kết quả: Không đạt) và không được tham gia vào phần thi thực hành sa hình tiếp theo. Bạn bắt buộc phải đăng ký thi lại phần lý thuyết ở kỳ sát hạch tới.
3. Học thuộc lòng mẹo từ khóa có an toàn khi làm câu điểm liệt không?
Việc sử dụng mẹo từ khóa (như tìm cụm từ “Bị nghiêm cấm”, “Không được phép”) có thể giúp bạn giải đề nhanh hơn. Tuy nhiên, cấu trúc bộ đề mới có xu hướng gài bẫy câu chữ hoặc thay đổi thứ tự câu trả lời khá linh hoạt. Do đó, việc hiểu sâu bản chất lý do tại sao hành vi đó bị cấm (như phần Giải thích ở trên) mới là phương pháp ôn luyện an toàn nhất, giúp bạn không bao giờ bị nhầm lẫn khi tâm lý phòng thi căng thẳng.
Kết luận
Bộ 60 câu điểm liệt B2 thực chất không hề đánh đố hay mang tính chất làm khó thí sinh. Bản chất của các câu hỏi này chính là những quy tắc vàng, những ranh giới đỏ về an toàn mà mọi tài xế bắt buộc phải khắc cốt ghi tâm để bảo vệ mạng sống của chính mình và những người xung quanh khi lưu thông trên đường.
Chỉ cần dành thời gian thấu hiểu sâu sắc bản chất pháp lý và kỹ thuật vận hành phương tiện, bạn sẽ dễ dàng vượt qua phần thi lý thuyết một cách tự tin và trở thành một người lái xe an toàn, văn minh. Chúc các bạn ôn luyện thật tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!
